Thứ Bảy, 2 tháng 4, 2011

CHỈ SỐ CẠNH TRANH CÁC TỈNH NĂM 2010



Tên tỉnh
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
1      
75.39
72.96
72.18
75.96
69.77
2      
64.11
66.95
61.22
70.47
67.97
3      
58.13
64.89
64.64
68.54
67.22
4      
56.83
56.30
55.17
63.22
65.80
5      
76.23
77.20
71.76
74.04
65.72
6      
54.74
58.96
59.57
65.70
64.48
7      
53.25
58.34
54.30
60.81
64.41
8      
52.61
59.41
55.34
64.38
63.91
9      
64.67
70.14
64.97
67.24
63.40
10  
53.11
62.88
62.42
64.09
63.11
11  
56.82
57.67
56.14
58.31
62.85
12  
50.40
58.82
63.99
64.44
62.74
13  
58.30
61.76
56.32
62.17
62.46
14  
60.45
66.47
61.12
62.42
61.94
15  
61.27
66.06
69.37
66.65
61.73
16  
52.08
51.10
50.72
55.32
61.68
17  
55.34
64.68
54.24
56.63
61.49
18  
50.53
62.44
60.71
64.23
61.31
19  
56.90
65.63
60.51
65.96
60.55
20  
66.49
69.46
60.67
65.97
60.37
21  
56.85
59.73
57.79
61.71
60.16
22  
50.54
55.99
54.27
54.58
60.04
23  
63.39
64.83
60.15
63.22
59.67
24  
52.18
64.63
57.27
65.81
59.63
25  
64.64
62.33
59.42
63.16
59.49
26  
56.42
62.92
59.97
61.08
59.34
27  
51.27
52.82
52.23
63.04
58.90
28  
52.66
57.66
58.75
64.96
58.45
29  
52.25
49.85
48.10
52.93
58.26
30  
42.89
42.49
40.92
52.04
58.20
31  
54.93
57.87
51.24
54.77
58.18
32  
56.99
55.48
47.44
57.50
58.02
33  
48.35
53.92
45.09
59.03
57.93
34  
47.21
52.13
52.09
57.92
57.90
35  
52.70
53.23
54.07
58.96
57.31
36  
46.29
50.38
53.71
56.15
57.24
37  
42.36
45.56
47.44
55.26
57.22
38  
51.65
51.05
53.33
57.37
57.20
39  
41.38
44.54
41.94
54.28
57.01
40  
55.33
52.42
52.12
58.66
56.75
41  
45.82
47.33
47.82
54.91
56.61
42  
52.71
52.02
46.03
58.58
56.54
43  
50.34
56.73
53.94
58.18
55.73
44  
45.30
52.82
46.22
57.32
55.68
45  
48.89
51.76
49.52
52.60
55.63
46  
47.90
49.51
44.17
55.68
55.32
47  
42.28
41.70
36.39
59.32
55.12
48  
49.98
53.19
47.68
57.57
54.64
49  
48.49
54.59
48.18
58.16
53.94
50  
43.99
56.19
58.64
61.96
53.57
51  
46.63
40.18
41.02
45.43
53.56
52  
53.06
56.16
51.82
56.01
53.45
53  
54.42
55.64
52.49
53.40
52.47
54  
54.43
49.76
48.46
52.56
52.38
55  
44.20
51.39
50.05
52.34
52.21
56  
47.27
51.29
55.13
56.89
52.19
57  
36.76
38.19
43.95
55.55
51.22
58  
48.73
46.47
39.78
47.50
51.09
59  
49.64
43.23
45.63
52.52
50.30
60  
50.17
50.18
48.35
47.82
49.89
61  
56.91
57.47
57.53
61.31
49.37
62  
45.22
50.35
46.60
53.40
49.26
63  
38.95
37.96
41.01
46.96
48.91


CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH NĂM 2010
            Ngày 16/3/2010, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), đã công bố chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2010 và điều tra FDI.
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được xây dựng và phát triển thường niên từ năm 2005 với sự hợp tác của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Dự án Sáng kiến Cạnh tranh Việt Nam của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID/VNCI). Đến nay, chỉ số PCI được sử dụng như một công cụ tin cậy để đo lường và đánh giá chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dưới góc nhìn của doanh nghiệp dân doanh.
Báo cáo năm thứ 6, PCI 2010 được thực hiện dựa trên điều tra cảm nhận của 7.300 doanh nghiệp trong nước, sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên cơ sở các đặc tính về loại hình doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động và tuổi của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo mẫu điều tra đại diện toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của tỉnh. Chỉ số PCI bao gồm chín chỉ số thành phần, phản ánh các lĩnh vực điều hành kinh tế tác động lớn đến sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. Một tỉnh được đánh giá là thực hiện tốt tất cả 9 chỉ số thành phần trong PCI cần đạt được:
1)  Chi phí gia nhập thị trường thấp;
2)  Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận đất đai và có mặt bằng kinh doanh ổn định;
3)  Môi trường kinh doanh công khai, minh bạch, doanh nghiệp dễ dàng và thuận lợi tiếp cận các thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình;
4)  Chi phí không chính thức thấp ở mức tối thiểu;
5)  Chi phí thời gian mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính và thanh tra kiểm tra của Nhà nước thấp nhất;
6)  Lãnh đạo tỉnh năng động và tiên phong trong giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp;
7)  Các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển và có chất lượng;
8)  Chính sách đào tạo lao động của tỉnh tốt;
9)  Hệ thống tòa án và cơ quan giải quyết khiếu nại hành chính trong tỉnh công bằng và hiệu quả, giúp doanh nghiệp giải quyết các tranh chấp của mình;
Báo cáo PCI 2010 có một điểm mới là thực hiện điều tra các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI). Điều tra PCI 2010 thu thập ý kiến của 1.155 doanh nghiệp mang tính đại diện cao đến từ 47 quốc gia khác nhau, hoạt động trên 63 tỉnh, thành của cả nước, chiếm trên 20% tổng số nhà đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (theo số liệu từ Tổng điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê năm 2009). Tuy nhiên số liệu thu được chỉ mang tính tham khảo.
Về xếp hạng chung, Thành phố Đà Nẵng tiếp tục là địa phương dẫn đầu với điểm số PCI đã tính trọng số là 69,77 điểm – đây là năm thứ 3 liên tiếp địa phương này dẫn đầu bảng xếp hạng PCI. Lào Cai và Đồng Tháp cũng nằm trong nhóm Rất Tốt với điểm số tương ứng là 67,95 và 67,22. Nhóm tốt có 19 tỉnh thành (từ vị trí thứ 4 đến thứ 22) với vị trí đứng đầu là Trà Vinh với 65,80 điểm và vị trí cuối nhóm là Thái Bình với 60,04 điểm. Nhóm khá chiếm đa số với 30 tỉnh thành (từ vị trí thứ 23 đến vị trí thứ 52), trong đó dẫn đầu là TP. Hồ Chí Minh với 59,67 điểm và cuối nhóm là Cao Bằng với 53,55 điểm. Nhóm trung bình có 6 tỉnh thành, và nhóm Tương đối thấp có 5 tỉnh thành là Lạng Sơn, Hòa Bình, Hưng Yên, Sơn La và Đắk Nông (48,91 điểm, đứng cuối bảng xếp hạng).
Chỉ số PCI năm 2010 so với năm 2009 cho thấy chất lượng điều hành kinh tế năm 2010 không có sự cải thiện đáng kể nào. Vấn đề ở chỗ, những thay đổi trong điều hành kinh tế không diễn ra nhanh chóng do cần có thời gian để triển khai các sáng kiến của chính quyền địa phương và cần thêm thời gian để các doanh nghiệp cảm nhận và phản ánh sự thay đổi của môi trường kinh doanh tại địa phương trong phiếu khảo sát hàng năm.
Về những chuyển biến trong lĩnh vực điều hành, Báo cáo PCI 2010 đã phân tích các thay đổi cụ thể trong từng lĩnh vực điều hành so với năm 2009. Có thể thấy sự thay đổi tích cực trên các lĩnh vực đào tạo lao động và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Tuy nhiên, một số lĩnh vực có chuyển biến chưa thật rõ nét như: tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, chi phí không chính thức. Đáng lo ngại là các lĩnh vực có xu hướng giảm điểm gồm: Chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, thiết chế pháp lý, tính minh bạch và chi phí thời gian.
Đối với tỉnh Bắc Giang, so với các năm trước, cũng như năm gần nhất 2009, Chỉ số PCI 2010 của tỉnh đã có những thay đổi đáng kể với 58,02 điểm (năm 2009, 57,50 điểm) vươn lên 5 bậc ở vị trị thứ 32 (năm 2009, xếp thứ 37) của nhóm khá. Kết quả điểm số chi tiết tương ứng với 9 chỉ tiêu đánh giá, so với năm 2009 các chỉ tiêu tăng gồm có Thiết chế pháp lý; Đào tạo lao động; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; Tính năng động; Chi phí không chính thức; Chi phí thời gian. Tuy nhiên, có sự suy giảm ở 3 chỉ tiêu là Gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai và Tính minh bạch. Xét về tổng thể, cơ bản các chỉ tiêu theo đánh giá cho thấy những tín hiệu đáng mừng trong điều hành kinh tế và sự cải thiện trong các lĩnh vực để tăng khả năng cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh nói riêng và của cả nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn tới.

(nguồn Báo cáo PCI 2010)

Thứ Năm, 31 tháng 3, 2011

DẦU MỎ VÀ CHIẾN TRANH


15 nước có trữ lượng dầu lửa lớn nhất thế giới
Là nguồn năng lượng không thể tái sinh, dầu lửa có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, không phải nước nào trên thế giới cũng may mắn được sở hữu một nguồn tài nguyên “vàng đen” dồi dào.
Mới đây, Venezuela tuyên bố nước này đã trở thành nước có nguồn dự trữ dầu thô lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, theo các số liệu từ Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) và Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu lửa (OPEC), Venezuela chưa phải là nước đứng đầu về trữ lượng dầu.
Với số liệu từ IEA, hãng tin CNBC đã điểm qua 15 quốc gia sở hữu trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện lớn nhất thế giới.
15. Mexico
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 11,65 tỷ thùng
Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 3,19 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 2,79 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 2,13 triệu thùng
14. Qatar
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện:
15,2 tỷ thùng
Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 1,2 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 940.000 thùng
Lượng tiêu thụ: 120.000 thùng
13. Trung Quốc
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện:
16 tỷ thùng
Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 3,97 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 3,79 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 7,57 triệu thùng
12. Mỹ
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 21,3 tỷ thùng
Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 8,51 triệu thùng
Total Crude Production: 4,95 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 19,48 triệu thùng
11. Kazakhstan
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 30 tỷ thùng
Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 1,43 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 1,35 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 239.000 thùng
10. Nigeria
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 36,2 tỷ thùng
Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 2,168 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 2,165 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 286.000 thùng
9. Libya
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện:
41,5 tỷ thùng

Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 1,88 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 1,74 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 273.000 thùng
8. Nga
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 60 tỷ thùng
Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 9,79 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 9,36 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 2,9 triệu thùng
7. Venezuela
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện:
87,03 tỷ thùng
Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 2,64 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 2,39 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 760.000 thùng
6. Các tiểu vương quốc Arab thống nhất (UAE)
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện:
97,8 tỷ thùng
Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 3,05 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 2,68 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 463.000 thùng
5. Kuwait
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 104 tỷ thùng
Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 2,74 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 2,59 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 325.000 thùng
4. Iraq
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện:
115 tỷ thùng
Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 2,39 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 2,38 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 638.000 thùng
3. Iran

Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 138,4 tỷ thùng
Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 4,17 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 4,05 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 1,8 triệu thùng
2. Canada
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 178,59 tỷ thùng
Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 3,35 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 2,59 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 2,26 triệu thùng
1. Saudi Arabia
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện:
266,7 tỷ thùng

Các số liệu hàng ngày:
Tổng sản lượng dầu: 10,7 triệu thùng
Sản lượng dầu thô: 9,26 triệu thùng
Lượng tiêu thụ: 2,29 triệu thùng
15 nước sản xuất dầu lửa lớn nhất thế giới
Thời gian gần đây, cuộc khủng hoảng chính trị tại khu vực Trung Đông và Bắc Phi đã đẩy giá dầu thô thế giới vượt qua ngưỡng 100 USD/thùng, cao nhất trong hai năm rưỡi.
 Đặc biệt, các cuộc giao tranh ở Libya đã khiến thị trường dầu lửa quốc tế nhiều phen rơi vào trạng thái hoảng loạn.
Dẫn số liệu mới nhất từ Bộ Năng lượng Mỹ, hãng tin CNBC đã liệt kê 15 quốc gia sản xuất nhiều dầu lửa nhất thế giới hiện nay.
Đáng chú ý, theo Bộ Năng lượng Mỹ, Libya chỉ là nước sản xuất dầu lửa thứ 17 trên thế giới. Trong tháng 12/2010, Libya chỉ xuất 32.000 thùng dầu thô sang Mỹ mỗi ngày, chiếm khoảng 0,37% lượng nhập khẩu dầu mỗi ngày của Mỹ trong tháng đó.
15. Nauy
Sản lượng dầu thô: 2,14 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 2,45%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 35.000 thùng/ngày
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 6,7 tỷ thùng
14. Algeria
Sản lượng dầu thô: 2,16 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 2,47%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 262.000 thùng
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 12,2 tỷ thùng
13. Venezuela
Sản lượng dầu thô: 2,35 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 2,8%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 825.000 thùng
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 99,4 tỷ thùng
12. Iraq
Sản lượng dầu thô: 2,39 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 2,81%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 336.000 thùng
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 115 tỷ thùng
11. Kuwait
Sản lượng dầu thô: 2,5 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 2,93%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 125.000 thùng
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 101,5 tỷ thùng
10. Nigeria
Sản lượng dầu thô: 2,51 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 2,95%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 1,02 triệu thùng
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 37,2 tỷ thùng
9. Brazil
Sản lượng dầu thô: 2,75 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 3,2%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 271.000 thùng
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 12,8 tỷ thùng
8. Các Tiểu vương quốc Arab thống nhất (UAE)
Sản lượng dầu thô: 2,81 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 3,3%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 10.000 thùng
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 97,8 tỷ thùng
7. Mexico
Sản lượng dầu thô: 2,88 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 3,39%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 1,22 triệu thùng
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 10,4 tỷ thùng
6. Canada
Sản lượng dầu thô: 3,7 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 4,3%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 2,06 triệu thùng
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 175,2 tỷ thùng
5. Iran
Sản lượng dầu thô: 4,2 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 4,9%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 0
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 137,6 tỷ thùng
4. Trung Quốc
Sản lượng dầu thô: 4,26 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 5,0%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 8.000 thùng
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 20,4 tỷ thùng
3. Mỹ
Sản lượng dầu thô: 8,85 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 10,4%
Tổng lượng dầu thô nhập khẩu: 8,63 triệu thùng/ngày
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 19,2 tỷ thùng
2. Nga
Sản lượng dầu thô: 9,91 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 11,6%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 158.000 thùng
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 60 tỷ thùng
1. Saudi Arabia
Sản lượng dầu thô: 10,3 triệu thùng/ngày
Tỷ trọng trong sản lượng dầu thô toàn thế giới: 12,1%
Lượng dầu thô xuất khẩu sang Mỹ mỗi ngày: 1,08 triệu thùng
Trữ lượng dầu lửa đã được phát hiện: 259,9 tỷ thùng
 Theo An Huy
 VnEconomy

Thứ Tư, 30 tháng 3, 2011

THÁC DRAY NUR BÂNG KHUÂNG









 
Thác Dray Nur - Photo baodaklak

Thác Dray Nur
nơi em chưa đến
Chốn thiên đường
Trời đất hẹn hò nhau
Rồi dâng hiến
mối tình đầu thác đổ...

Triệu năm rồi
Vẫn say đắm đến mai sau…

Thứ Sáu, 25 tháng 3, 2011

CẨM DUỆ - QUÊ HƯƠNG CỐ TỔNG BÍ THƯ LÊ DUẨN


Cô giáo Nguyễn Thị Lệ Quyên - Trường THCS Cẩm Duệ
thủ khoa môn Tiếng Anh- Hội thi giáo viên giỏi năm học 2009-2010
         (Theo Hatinh.edu.vn )




Chữ cô viết đẹp quá!


CHÀO MỪNG NGÀY 26-3




Chào tuổi trẻ - mùa xuân
Chào cuộc đời hớn hở
Tích nhựa sống non tơ
Ngực căng tròn vạm vỡ

Ta hỏi sông từ đâu
Mà quanh năm cứ chảy
Những dòng nước trôi xuôi
Có bao giờ trở lại

Ta hỏi trái tim ta
Sao có khi khờ dại
Dâng tặng một niềm yêu
Để nhói đau mãi mãi…

Có một ngày gặp em
Cho đời anh trẻ lại
Em như dòng sông chảy
Xanh tháng ngày lo toan

Nhớ ngày thành lập Đoàn
Nhớ một thời tuổi trẻ
Nhớ một ngày như thế
Ta đã hòa trong nhau…

Thứ Năm, 24 tháng 3, 2011

THƠ ANH



THƠ ANH

Anh viết bài thơ lên vầng nắng
Chữ không hàng dọc chẳng hàng ngang
Em đã thấy trong từng hạt sáng
Tứ thơ anh vẫn đứng thẳng hàng

TIN NHẮN

 Những dòng tin nhắn
Anh ơi
Không huyền, sắc, ngã,
chơi vơi
Mơ màng
Đọc dòng chữ ảo
Ngổn ngang
Ngỡ như anh tới
Rộn ràng tim em...

GIẬN

Có khi em hờn giận
Sầu nát cả cõi lòng
Sao anh lại khen đẹp
Đôi mắt buồn xa xăm…

Có phải anh hạnh phúc
Cả những lúc em buồn
Em giận anh nhiều lắm
 
Sao không thể yêu hơn…

Thuy Dương

Thứ Ba, 22 tháng 3, 2011

CẨM BÌNH CÓ EM



Cẩm Bình ơi!
Những ngày tháng đi xa
Chiều nay
Nghe tiếng em
Lòng thổn thức...
Nhớ đồng lúa vàng
Nhớ hàng dương xanh ngắt
Nhớ lũy tre làng 
Xạc xào gió hát
Nhớ lối ta đi em vẫn đợi bên cầu…

Những con đường
Bình Thắng, Bình Dương, Đông Trung, Bắc Tiến…
In dấu chân trần lội đồng bì bõm
Dưới trăng khuya
Xao xuyến lối ta về

Gần nửa cuộc đời biền biệt xa quê
Mang theo dáng em
Và dấu chân trần thưở ấy
Mang giá buốt ngày đông
Mang mùa hè nắng cháy
Lời hẹn hò thắp sáng những miền xa…

Cây phượng trước trường
Ngày ấy còn đây
Hoa thắm nhớ thương, rực trời hy vọng
Em dấu vào đâu chùm hoa thắm
Mà bao năm dài vẫn cháy đỏ trái tim ta

Cẩm Bình ngàn đời vẫn xanh lúa xanh khoai
Sự giàu có, tin yêu chắt chiu từ bùn đất
Đời hạnh phúc trong tấm lòng chân thật
Nơi ta yêu em say đắm buổi ban đầu

Nghĩa là em
Người con gái tôi yêu
Vẫn tuổi đôi mươi
Vẫn như tháng ngày hò hẹn
Bao kỷ niệm gọi lòng thương mến
Cẩm Bình ơi, Cẩm Bình ơi…

Thứ Ba, 15 tháng 3, 2011

THĂM BẢN ĐÔN CỦA ĐOÀN HÀ TĨNH







GIỌT HUYỀN


Gặp em giữa trời Tây Nguyên
Nghe lời “mô tê răng rứa…”
Quê ta ngàn đời vẫn thế
Thấm câu ví dặm quê nhà…

Bao năm rồi mải miết trời xa
Rạo rực dòng La, bồi hồi Đức Thọ
Lời thủ thỉ dịu dàng hoa cỏ
Mãi thân thương da diết gọi ta về

Em ơi
Tháng ngày
Thấm mãi hồn quê
Đồi Vũ Quang xưa bạt ngàn sim tím
Anh cài lên tóc em lời thương mến
Những sợi huyền cứ e ấp khôn nguôi

Em đẹp lắm
Ngàn Sâu xanh đôi mắt
Mái tóc thề hương gió biếc mùa thu
Xin được như xưa
Em không là thiếu nữ
Như ngày nào còn bé bỏng, ngây thơ…

Nhớ ngày xưa bên em
Qua đồi hoa sim tím
Em bảo ước chi hoa sim nở bốn mùa
Nay anh ước trời kia không khoảng cách
Hai đứa lại về với hoa tím ngày xưa

Buôn Ma Thuột chiều nay se lạnh
Có phải thương em
Trời cũng sang mùa

Xin níu lại một chút thu ngày ấy
Mãi mãi giọt huyền
Và mãi mãi ngây thơ…
La Giang